MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CỬ NHÂN TIẾNG VIỆT VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM (ÁP DỤNG TỪ KHÓA TUYỂN SINH 2026)

1. Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu chung của chương trình đào tạo (CTĐT) ngành Tiếng Việt và Văn hoá Việt Nam là đào tạo người học tốt nghiệp bậc cử nhân có kiến thức cơ bản và chuyên sâu về ngôn ngữ tiếng Việt và văn hoá Việt Nam; có khả năng vận dụng vào giao tiếp, giảng dạy và thực hiện nghiên cứu về ngôn ngữ, lịch sử, địa lý, thể chế chính trị, văn học và văn hoá của Việt Nam; có phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp, và sức khỏe tốt để có thể làm việc có hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn về ngôn ngữ và văn hoá Việt Nam, đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động trong nền kinh tế thời kỳ hội nhập quốc tế.

2. Chuẩn đầu ra

  • PLO1: Ứng dụng kiến thức thuộc lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn, khoa học chính trị, pháp luật vào hoạt động học thuật và nghề nghiệp.
  • PLO2: Ứng dụng kiến thức về đặc trưng ngôn ngữ, văn hóa, tôn giáo của các dân tộc Việt Nam trong hoạt động học thuật và nghề nghiệp.
  • PLO3: Phát triển các kỹ năng thực hành và nghiên cứu về ngôn ngữ, văn hóa, lịch sử, xã hội Việt Nam trong hoạt động học thuật và nghề nghiệp.
  • PLO4: Vận dụng được công nghệ số để khai thác thông tin, giao tiếp và hỗ trợ hoạt động học thuật và nghề nghiệp.
  • PLO5: Phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề hiệu quả.
  • PLO6: Ứng dụng kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Việt trong hoạt động học thuật và nghề nghiệp.
  • PLO7: Hình thành năng lực làm việc độc lập và cộng tác hiệu quả nhằm thích ứng với môi trường học thuật và nghề nghiệp đa dạng.

3. Điều kiện tốt nghiệp

Sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo.

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;

d) Đạt chuẩn đầu ra về công nghệ thông tin theo quy định của Trường;

e) Hoàn thành các học phần giáo dục thể chất đối với ngành không chuyên về thể dục – thể thao.

4. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành TV và VHVN có khả năng công tác trên các lĩnh vực nghiên cứu, giảng dạy hoặc phục vụ trong các ngành liên quan như sau:

  • Giảng dạy và nghiên cứu tại các trường, viện nghiên cứu về các chuyên ngành liên quan tới tiếng Việt và văn hoá Việt Nam.
  • Làm công tác đối ngoại tại các cơ quan ngoại giao, báo chí – truyền thông, du lịch
  • Làm việc tại các cơ quan đại diện của nước ngoài, các tổ chức quốc tế, tổ chức liên chính phủ và tổ chức phi chính phủ trong nước và nước ngoài.
  • Làm việc tại các công ty liên doanh, công ty và doanh nghiệp tư nhân

5. Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

  • Tích lũy và vận dụng được kiến thức đã học để tiếp tục học tập, nghiên cứu sau đại học tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.
  • Vận dụng được kiến thức đã học để tiếp cận, nắm bắt, vận dụng vào những lĩnh vực chuyên môn chưa học chuyên sâu ở nhà trường
  • Tiếp cận được khoa học công nghệ mới, tự học, tự nghiên cứu nâng cao trình độ nhằm đáp ứng nhu cầu cá nhân và xã hội, cũng như nâng cao trình độ để tiếp nhận những vị trí quản lý ở các cơ quan, doanh nghiệp.

6. Thời gian đào tạo:

4 năm (8 học kỳ)

7. Khối lượng kiến thức toàn khóa

124 tín chỉ (trong đó bao gồm 04 tín chỉ Giáo dục Thể chất).

8. Kế hoạch giảng dạy chuẩn (8 học kỳ)

Xem tại ĐÂY.