Lễ ra mắt Phòng học Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam cho người nước ngoài
“KHÔNG ĐỂ AI BỎ LẠI PHÍA SAU”
Teachers' Day 2019
BẢN TIN THỜI SỰ Mô phỏng Hội nghị cấp cao ASEAN 2019 tại Đà Nẵng - MAS2019
Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng khai mạc đánh giá ngoài ngành Quốc tế học theo tiêu chuẩn AUN-QA

 Tổng quan

GIỚI THIỆU KHOA QUỐC TẾ HỌC

 
Thông tin liên hệ:
Văn phòng: Phòng H303, 131 Lương Nhữ Hộc, Quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng
Điện thoại: (+84) 2363. 3699337 - Fax: (+84) 2363. 3699338
 
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tổng quan
Khoa Quốc tế học Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng được thành lập theo Quyết định số 796/QĐ-TCCB ngày 13/4/2006 của Giám đốc Đại học Đà Nẵng nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho công tác đối ngoại, giao lưu, hợp tác quốc tế của cả nước nói chung và khu vực miền Trung - Tây Nguyên nói riêng, đồng thời thúc đẩy sự hiểu biết lẫn nhau giữa Việt Nam và các nước trên thế giới trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá hiện nay với sứ mạng và tầm nhìn như sau:
Sứ mạng: Cung cấp năng lực kết nối toàn cầu, mở mang không gian ngôn ngữ - văn hóa Việt ra năm châu.
Tầm nhìn: Khoa Quốc tế học hướng tới trở thành đơn vị đào tạo người học trở thành những công dân toàn cầu với khả năng thích ứng tốt trong môi trường đa dạng và hội nhập về kinh tế, văn hóa, và xã hội.
2. Nhiệm vụ cơ bản của Khoa:
- Khoa Quốc tế học đảm trách tổ chức giảng dạy một chương trình đào tạo bậc sau đại học: Thạc sĩ Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu và bốn chương trình đào tạo bậc đại học, hệ chính quy tập trung: Quốc tế học; Quốc tế học chất lượng cao (CLC); Đông phương học và Tiếng Việt & Văn hoá Việt Nam. Đáng chú ý là Chương trình đào tạo Quốc tế học đã được Mạng lưới các trường Đại học Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (AUN) kiểm định và công nhận đạt chuẩn (AUN-QA) vào ngày 21.3.2019, Giấy chứng nhận số AP392UDFEB19.
- Giảng dạy Tiếng Việt & Văn hoá Việt Nam các lớp ngắn hạn dành cho các đối tượng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam có nhu cầu.
- Hỗ trợ Trung tâm Ngôn ngữ & Văn hoá và trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng trong công tác nghiên cứu, giao dịch.
- Giảng dạy các khóa tiếng Việt như một ngoại ngữ cho người học nước ngoài theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Bộ Giáo dục & Đào tạo Việt Nam.
- Tổ chức các hoạt động giao lưu ngôn ngữ - văn hóa Việt cho các tổ chức quốc tế, các trường đại học nước ngoài có nhu cầu.
3. Danh sách cán bộ giảng viên Khoa Quốc tế học
STT
Họ và tên
Chức danh/ Chức vụ
1
Phó Trưởng khoa phụ trách/ Giảng viên
2
Bí thư Chi bộ/ Phó Trưởng khoa/ Giảng viên
3
Phó Trưởng khoa/ Giảng viên
4
Phó Trưởng Bộ môn Châu Á học/ Giảng viên
5
CN. Phạm Ngọc Hương Quỳnh
Thư ký khoa
6
Giáo vụ khoa
7
Giảng viên chính
8
TS. Nguyễn Thị Hoàng Anh
Giảng viên
9
Giảng viên
10
Giảng viên
11
ThS. Nguyễn Thị Ngọc Anh
Giảng viên
12
Giảng viên
13
Giảng viên
14
Giảng viên
15
Giảng viên
16
Giảng viên
17
Giảng viên
18
Giảng viên
19
ThS. Phan Thị Thanh Thúy
Giảng viên
20
ThS. Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Giảng viên TS
21
Giảng viên
22
Giảng viên
23
CN. Uông Trung Phương Thuỷ
Chuyên viên
24
Lương Ánh Linh
 
 
II. THÔNG TIN CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO
A. ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
1. Ngành Quốc tế học
1.1. Mục tiêu đào tạo
a. Mục tiêu chung:
Đào tạo trình độ  cử nhân ngành Quốc tế học có kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Quốc tế học theo hai hướng chuyên ngành Quan hệ quốc tế và Nghiên cứu phát triển quốc tế; có khả năng nghiên cứu những vấn đề quan hệ quốc tế, khu vực học và phát triển quốc tế; có kỹ năng thực hành nghiệp vụ nghiên cứu, giảng dạy, và thực hiện các công tác liên quan đến công tác đối ngoại; có phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong, nghề nghiệp, và sức khỏe tốt để có thể làm việc có hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn về quan hệ quốc tế, đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.
b. Mục tiêu cụ thể:
Đào tạo cử nhân ngành Quốc tế học:
  • Có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân.
  • Nắm vững kiến thức cơ bản và hệ thống về khoa học xã hội – nhân văn, về Quốc tế học và hai hướng chuyên ngành Quan hệ quốc tế và Nghiên cứu phát triển quốc tế để có thể vận dụng nghiên cứu những vấn đề toàn cầu, khu vực học và quan hệ quốc tế.
  • Sử dụng thành thạo tiếng Anh để nghiên cứu chuyên môn với 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết.
  • Có kỹ năng thực hành nghiệp vụ nghiên cứu, giảng dạy, và công tác trong lĩnh vực quan hệ đối ngoại và phát triển quốc tế.
  • Có đủ năng lực theo học các khóa đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu, sau đại học tại các cơ sở giáo dục trong và ngoài nước.
1.2. Chuẩn đầu ra:
Đào tạo cử nhân ngành Quốc tế học đạt được những yêu cầu cơ bản về kiến thức, kỹ năng, và thái độ, cụ thể:
CĐR1: Ứng dụng kiến thức thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn vào công việc.
CĐR2: Ứng dụng kiến thức thuộc các lĩnh vực luật, kinh tế, quan hệ quốc tế, văn hóa, lịch sử và khu vực học vào công việc.
CĐR3: Thực hiện nghiên cứu khoa học về những chủ đề liên quan các chuyên ngành Quốc tế học.
CĐR4: Đánh giá xu hướng vận động chính trị, kinh tế, xã hội trong bối cảnh khu vực và quốc tế.
CĐR5: Tổ chức sự kiện liên quan đến hoạt động đối ngoại và truyền thông.
CĐR6: Phát triển tư duy độc lập, phản biện, và khả năng làm việc nhóm một cách hiệu quả.
CĐR7: Ứng dụng kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Việt và tiếng Anh trong hoạt động nghề nghiệp.
CĐR8: Xây dựng kỹ năng học tập suốt đời.
CĐR9: Ứng dụng luật pháp, nghiệp vụ, đạo đức, quyền và nghĩa vụ công dân vào thực tế cuộc sống.
1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
Sinh viên tốt nghiệp ngành Quốc tế học có khả năng công tác trên các lĩnh vực nghiên cứu, giảng dạy hoặc phục vụ trong các ngành liên quan đến các vấn đề phát triển quốc tế và quan hệ đối ngoại. Cụ thể, họ có thể đảm nhận công việc về các khu vực Âu, Mỹ, Á, Phi hoặc về quan hệ quốc tế tại các trường đại học và cao đẳng, các viện nghiên cứu, các cơ quan đối ngoại, an ninh, truyền thông; các văn phòng đại diện, các doanh nghiệp nhà nước hoặc tư nhân; các tổ chức chính phủ và phi chính phủ trong nước hoặc nước ngoài.
1.4. Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
- Tích lũy và vận dụng được kiến thức đã học để tiếp tục học tập, nghiên cứu sau đại học tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.  
- Vận dụng được kiến thức đã học để tiếp cận, nắm bắt, vận dụng vào những lĩnh vực chuyên môn chưa học chuyên sâu ở nhà trường
- Tiếp cận được khoa học công nghệ mới, tự học, tự nghiên cứu nâng cao trình độ nhằm đáp ứng nhu cầu cá nhân và xã hội, cũng như nâng cao trình độ để tiếp nhận những vị trí quản lý ở các cơ quan, doanh nghiệp.
1.5. Thời gian đào tạo:
Căn cứ theo “Quy chế Đào tạo đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo” và Quy định về thực hiện “Quy chế Đào tạo đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo” ban hành theo quyết định số 376/QQD-ĐHĐN-ĐT ngày 29/01/2008 của Giám đốc Đại học Đà Nẵng, thời gian đào tạo của chương trình cử nhân ngành Quốc tế học là 4 năm.
1.7. Khối lượng kiến thức toàn khoá:       
132 tín chỉ (có bao gồm 04 tín chỉ về Giáo dục Thể chất và 04 tín chỉ Giáo dục Quốc phòng).
2. Ngành Quốc tế học chất lượng cao
2.1. Mục tiêu đào tạo
  1. Mục tiêu chung:
Chương trình đào tạo ngành Quốc tế học chất lượng cao đặt trọng tâm vào 05 khối kiến thức và kỹ năng: chính trị, kinh tế, luật pháp, nghiệp vụ công tác đối ngoại và tiếng Anh, với các trọng tâm khu vực học là Hoa Kỳ, Châu Âu, Châu Á, qua đó thể hiện đặc thù của một ngành học đa ngành đa lĩnh vực, đồng thời phát huy thế mạnh đào tạo ngoại ngữ lâu năm của nhà trường. Đặc biệt, Khoa Quốc tế học chú trọng việc phân bổ nguồn lực chất lượng cao (nhân lực, vật lực) để phục vụ công tác đào tạo, áp dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến nhất và nội dung chương trình được cập nhật nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp trong môi trường mới theo xu thế hội nhập hiện nay.
  1. Mục tiêu cụ thể:
- Giúp sinh viên nắm vững những kiến thức cơ bản và hệ thống về Quốc tế học, gồm 05 khối kiến thức và kỹ năng nêu trên; ngoài ra, còn có các khối kiến thức về lịch sử và văn hóa – văn minh thế giới, lịch sử và văn hóa Việt Nam, các khu vực và châu lục, quan hệ đối ngoại và chính sách đối ngoại của Việt Nam.
- Trang bị cho sinh viên các kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ như: kỹ năng thuyết trình, kỹ năng đàm phán, kỹ năng giao tiếp quốc tế, kỹ năng lễ tân, đối ngoại, kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính, kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng học tập suốt đời.
- Trang bị cho sinh viên những kỹ năng sử dụng hiệu quả tiếng Anh để nghiên cứu chuyên môn và tác nghiệp nghiệp vụ.
- Giúp sinh viên nắm vững phương pháp nghiên cứu các vấn đề quốc tế.
2.2. Chuẩn đầu ra:
Đào tạo cử nhân Quốc tế học Chất lượng cao đạt được những yêu cầu cơ bản về kiến thức, kỹ năng, và thái độ, cụ thể:
CĐR1: Ứng dụng kiến thức thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn vào công việc.
CĐR2: Ứng dụng kiến thức thuộc các lĩnh vực luật, kinh tế, quan hệ quốc tế, văn hóa, lịch sử và khu vực học vào công việc.
CĐR3: Thực hiện nghiên cứu khoa học về những chủ đề liên quan các chuyên ngành Quốc tế học.
CĐR4: Đánh giá xu hướng vận động chính trị, kinh tế, xã hội trong bối cảnh khu vực và quốc tế.
CĐR5: Tổ chức sự kiện liên quan đến hoạt động đối ngoại và truyền thông.
CĐR6: Hình thành tư duy độc lập, phản biện, và khả năng làm việc nhóm một cách hiệu quả.
CĐR7: Phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Việt và tiếng Anh trong hoạt động nghề nghiệp.
CĐR8: Xây dựng kỹ năng học tập suốt đời.
CĐR9: Ứng dụng luật pháp, nghiệp vụ, đạo đức, quyền và nghĩa vụ công dân vào thực tế cuộc sống.
2.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
            Sinh viên tốt nghiệp ngành Quốc tế học theo chương trình Chất lượng cao có thể đảm nhiệm các công việc sau:
            - Giảng dạy và nghiên cứu về các vấn đề quốc tế tại các trường cao đẳng, đại học và viện nghiên cứu.
            - Làm công tác đối ngoại tại các cơ quan ngoại giao ở trung ương và địa phương, các vụ hợp tác quốc tế thuộc các bộ, ban, ngành, đoàn thể, các cơ quan an ninh - quốc phòng, các cơ quan báo chí - truyền thông.
            - Làm việc trong các cơ quan đại diện của nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức liên chính phủ và các tổ chức phi chính phủ trong nước và nước ngoài.
            - Làm việc tại các liên doanh, công ty và doanh nghiệp tư nhân.
2.4. Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
- Hòa nhập và thích ứng nhanh chóng với môi trường công tác.
- Có khả năng tiếp thu các khoa học công nghệ mới, tự đào tạo nâng cao trình độ nhằm đáp ứng các nhu cầu cá nhân và yêu cầu mới của công việc và xã hội.
- Có khả năng tiếp tục học tập, nghiên cứu ở trình độ sau đại học trong và ngoài nước về các lĩnh vực quốc tế học, quan hệ quốc tế, truyền thông, quan hệ công chúng...
2.5. Thời gian đào tạo:
Căn cứ theo “Quy chế Đào tạo đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo” và Quy định về thực hiện “Quy chế Đào tạo đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo” ban hành theo quyết định số 376/QQD-ĐHĐN-ĐT ngày 29/01/2008 của Giám đốc Đại học Đà Nẵng, thời gian đào tạo của chương trình cử nhân Quốc tế học chất lượng cao là 4 năm.
2.6. Khối lượng kiến thúc toàn khóa
132 tín chỉ (có bao gồm 04 tín chỉ về Giáo dục Thể chất và 04 tín chỉ Giáo dục Quốc phòng)
3. Ngành Đông phương học
3.1. Mục tiêu đào tạo:
Mục tiêu Đào tạo cử nhân ngành Đông phương học:
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân.
- Nắm vững kiến thức cơ bản và hệ thống về khoa học xã hội – nhân văn, về Đông phương học và hai hướng chuyên ngành Đông Bắc Á, Nam Á và Đông Nam Á để có thể vận dụng nghiên cứu những vấn đề toàn cầu, khu vực học và Đông phương học.
- Sử dụng thành thạo tiếng Anh và một trong ba ngôn ngữ Phương Đông: Trung, Nhật, hoặc Hàn để nghiên cứu chuyên môn với 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết.
- Có kỹ năng thực hành nghiệp vụ nghiên cứu, giảng dạy, và công tác trong lĩnh vực Đông phương học.
- Đủ năng lực theo học các khóa đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu, sau đại học tại các cơ sở giáo dục trong và ngoài nước.
3.2. Chuẩn đầu ra:
Đào tạo cử nhân ngành Đông phương học đạt được những yêu cầu cơ bản về kiến thức, kỹ năng, và thái độ, cụ thể:
CĐR1: Ứng dụng kiến thức thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn vào công việc.
CĐR2: Ứng dụng kiến thức về lịch sử, văn hóa, kinh tế, chính trị, tôn giáo, quan hệ quốc tế của các quốc gia thuộc khu vực Đông Bắc Á, Nam Á và Đông Nam Á vào công việc.
CĐR3: Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến lịch sử, văn hóa, kinh tế, chính trị, tôn giáo, quan hệ quốc tế của các quốc gia thuộc khu vực Đông Bắc Á, Nam Á và Đông Nam Á
CĐR4: Đánh giá xu hướng vận động của các khuynh hướng chính trị, kinh tế, luật pháp, xã hội trong bối cảnh khu vực châu Á và trên thế giới
CĐR5: Tổ chức sự kiện liên quan đến hoạt động chính trị, văn hóa, xã hội, truyền thông
CĐR6: Phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, có tư duy phản biện và làm việc nhóm hiệu quả.
CĐR7: Ứng dụng kĩ năng mềm trong việc trình bày về các vấn đề liên quan đến khu vực Đông Bắc Á, Nam Á và Đông Nam Á bằng tiếng Việt và một trong các ngoại ngữ: tiếng Anh, tiếng Hàn Quốc, tiếng Nhật, tiếng Trung Quốc, tiếng Thái Lan.
CĐR8: Xây dựng kĩ năng học tập suốt đời.
CĐR9: Ứng dụng luật pháp, nghiệp vụ, đạo đức, quyền và nghĩa vụ công dân vào thực tế cuộc sống
3.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
 Sinh viên tốt nghiệp ngành Đông phương học có khả năng công tác trên các lĩnh vực nghiên cứu, giảng dạy hoặc phục vụ trong các ngành liên quan có liên quan đến các quốc gia thuộc châu Á. Cụ thể, họ có thể đảm nhận công việc về các khu vực Đông Bắc Á, Nam Á và Đông Nam Á tại các trường đại học và cao đẳng, các viện nghiên cứu, các cơ quan đối ngoại, an ninh, truyền thông; các văn phòng đại diện, các doanh nghiệp nhà nước hoặc tư nhân; các tổ chức chính phủ và phi chính phủ trong nước hoặc nước ngoài.
3.4. Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
- Tích lũy và vận dụng được kiến thức đã học để tiếp tục học tập, nghiên cứu sau đại học tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.  
- Vận dụng được kiến thức đã học để tiếp cận, nắm bắt, vận dụng vào những lĩnh vực chuyên môn chưa học chuyên sâu ở nhà trường
- Tiếp cận được khoa học công nghệ mới, tự học, tự nghiên cứu nâng cao trình độ nhằm đáp ứng nhu cầu cá nhân và xã hội, cũng như nâng cao trình độ để tiếp nhận những vị trí quản lý ở các cơ quan, doanh nghiệp.
3.6. Thời gian đào tạo:
Căn cứ theo “Quy chế Đào tạo đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo” và Quy định về thực hiện “Quy chế Đào tạo đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính qui theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo” ban hành theo quyết định số 376/QQD-ĐHĐN-ĐT ngày 29 tháng 01 năm 2008 của Giám đốc Đại học Đà Nẵng, thời gian đào tạo của chương trình cử nhân ngành Đông phương học là 4 năm.
3.7. Khối lượng kiến thức toàn khoá:
134 tín chỉ (đã bao gồm 04 tín chỉ về Giáo dục Thể chất và 04 tín chỉ Giáo dục Quốc phòng).
4. Ngành Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam
4.1 Mục tiêu đào tạo
- Cung cấp cho sinh viên đầy đủ kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp), các kỹ năng giao tiếp chuẩn mực bằng tiếng Việt.
- Cung cấp những kiến thức cơ bản về lịch sử, văn hoá, kinh tế, chính trị và địa lý Việt Nam.
- Giúp người học tích lũy được những kiến thức về nguồn gốc và một số đặc điểm cơ bản của tiếng Việt, mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa, ngôn ngữ và văn hóa giao tiếp, kênh giao tiếp và hình thức giao tiếp, bản chất của quá trình giao tiếp, các quan hệ giao tiếp trong gia đình, các kiểu giao tiếp mang tính xã hội làng xã.
- Cung cấp  kiến thức ở mức độ căn bản về lịch sử hình thành phong tục, tập quán, tín ngưỡng và tôn giáo, lễ hội của Việt Nam.
- Cung cấp  kiến thức  về các phong tục, tập quán, lễ hội tiêu biểu của từng vùng, miền, địa phương của Việt Nam.
- Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến ngày nay. Giúp sinh viên vận dụng hiểu biết về lịch sử và nắm vững các khái niệm lịch sử, quy luật lịch sử, thấy được xu thế phát triển tất yếu của lịch sử Việt Nam.
- Giúp sinh viên xác định được được sự phát triển kinh tế của Việt Nam dựa trên sự khác nhau về điều kiện tự nhiên ở mỗi vùng miền.
- Trang bị cho sinh viên các kỹ năng nghiệp vụ cần thiết trong giao tiếp và ứng xử.
4.2. Chuẩn đầu ra:
CĐR1. Ứng dụng kiến thức khoa học về xã hội và nhân văn Việt Nam trong công việc.
CĐR2. Phân tích các vấn đề, hiện tượng thuộc đặc trưng ngôn ngữ, văn hóa, tôn giáo của các dân tộc Việt Nam .
CĐR3. Phát triển các kỹ năng thực hành và nghiên cứu về ngôn ngữ, văn hóa, lịch sử, xã hội Việt Nam trong công việc và trong cuộc sống hằng ngày.
CĐR4. Phát triển tư duy độc lập, phản biện và năng lực làm việc nhóm hiệu quả.
CĐR5. Xây dựng được kỹ năng học tập suốt đời.
CĐR6. Phát triển năng lực giao tiếp ngoại ngữ 2 ở mức độ cơ bản.
CĐR7. Ứng dụng các quy định về pháp luật, đạo đức, nghiệp vụ, quyền lợi và trách nhiệm công dân vào thực tế cuộc sống tại Việt Nam.
4.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
Sinh viên tốt nghiệp ngành Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam có thể làm việc ở các vị trí nghề nghiệp trong các cơ quan như sau:
  • Giảng dạy và nghiên cứu tại các trường, viện nghiên cứu về các chuyên ngành liên quan tới tiếng Việt & Văn hoá Việt Nam.
  • Làm công tác đối ngoại tại các cơ quan ngoại giao, các cơ quan báo chí – truyền thông, du lịch.
  • Làm việc tại các cơ quan đại diện của nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức liên chính phủ và các tổ chức phi chính phủ trong nước và nước ngoài.
  • Làm việc tại các liên doanh, công ty và doanh nghiệp tư nhân.
4.4. Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
  • Tích lũy và vận dụng được kiến thức đã học để tiếp tục học tập, nghiên cứu sau đại học tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.
  • Vận dụng được kiến thức đã học để tiếp cận, nắm bắt, vận dụng vào những lĩnh vực chuyên môn chưa học chuyên sâu ở nhà trường.
  • Tiếp cận được khoa học công nghệ mới, tự học, tự nghiên cứu nâng cao trình độ nhằm đáp ứng nhu cầu cá nhân và xã hội, cũng như nâng cao trình độ để tiếp nhận những vị trí quản lý ở các cơ quan, doanh nghiệp.
4.5. Thời gian đào tạo:
Căn cứ theo “Quy chế Đào tạo đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo” và Quy định về thực hiện “Quy chế Đào tạo đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo” ban hành theo quyết định số 376/QQD-ĐHĐN-ĐT ngày 29/01/2008 của Giám đốc Đại học Đà Nẵng, thời gian đào tạo của chương trình cử nhân Tiếng Việt và Văn hoá Việt Nam là 4 năm.
4.6. Khối lượng kiến thức toàn khoá:
131 tín chỉ (có bao gồm 04 tín chỉ về Giáo dục Thể chất).
Đặc biệt, bộ môn Tiếng Việt và Văn hoá Việt Nam còn tổ chức các chương trình trao đổi, liên kết đào tạo quốc tế, cụ thể như sau:
5. Chương trình liên kết đào tạo quốc tế ngành Tiếng Việt & Văn hoá Việt Nam
5.1. Chương trình 3+1
Chương trình 3+1 dành cho những sinh viên nước ngoài đã học 3 năm trong nước và tiếp tục học năm thứ 4 tại Khoa Quốc tế học với một chương trình đào tạo tương đương theo hiệp định thoả thuận của hai trường. Sau khi kết thúc và dự thi đủ các học phần bắt buộc, lưu học sinh sẽ được Khoa Quốc tế học và Trường Đại học Ngoại ngữ cấp bảng điểm và được trường Đại học chủ quản cấp bằng tốt nghiệp.
5.2. Chương trình 2+2
Chương trình 2+2 dành cho những sinh viên nước ngoài đã học 2 năm trong nước và tiếp tục học 2 năm tiếp theo tại Khoa Quốc tế học với một chương trình đào tạo tương đương theo hiệp định thoả thuận của hai trường. Sau khi kết thúc và dự thi đủ các học phần bắt buộc, lưu học sinh sẽ được Khoa Quốc tế học và Trường Đại học Ngoại ngữ cấp bảng điểm và cấp bằng tốt nghiệp.
5.3. Chương trình ngắn hạn Tiếng Việt & Văn hoá Việt Nam
5.3.1. Chương trình Tiếng Việt & VHVN (t60, 120, 150 đến 300 giờ)
  • Tiếng Việt sơ cấp (Cấp độ A1 & A2)
  • Tiếng Việt trung cẩp (Cấp độ B1 & B2)
  • Tiếng Việt cao cấp (Cấp độ C1 & C2)
  • Tiếng Việt chuyên sâu theo các kỹ năng (nghe, nói, đọc viết)
  • Tiếng Việt chuyên ngành (kinh doanh, du lịch, ngôn ngữ học đối chiếu, lịch sử, văn hóa, tín ngưỡng...)
  • Tiếng Việt Dự bị đại học và Sau đại học: dành cho sinh viên nước ngoài có nguyện vọng học hệ đại học Chính quy lấy bằng Cử nhân hoặc Sau đại học tại Việt Nam.
​5.3.2. Chương trình tiếng Việt cấp tốc (từ 60 đến 120 giờ)
Chương trình này dành cho những học viên có nguyện vọng học tiếng Việt trong thời gian ngắn tùy theo mục đích học như:
  • Tiếng Việt giao tiếp tổng hợp
  • Tiếng Việt chuyên sâu theo các kỹ năng (nghe, nói, đọc, viết)
  • Tiếng Việt chuyên ngành (kinh doanh, du lịch, văn hóa, lịch sử…)
Học phí (nộp vào đầu khoá học) được tính theo chương trình học đã đăng kí và số lượng học viên/lớp. Liên hệ Phòng Khoa học & Hợp tác quốc tế (02363 699 340 hoặc oric@ufl.udn.vn) để biết thêm chi tiết.
Sau khi kết thúc khoá học, học viên sẽ được cấp giấy Chứng nhận hoàn tất chương trình đào tạo đã tham gia.
Quy mô lớp học nhỏ, linh hoạt, đáp ứng yêu cầu của học viên: Lớp 1 học viên; Lớp từ 02 - 05 học viên; Lớp có trên 06 học viên.
Thời gian khai giảng liên tục; linh hoạt, thích hợp với điều kiện của học viên;
Các ca học được tổ chức từ thứ Hai đến thứ Bảy hàng tuần (sáng, chiều, tối) với thời lượng học tối thiểu 1giờ 30 phút/1 buổi và 3 buổi/ tuần;
Thời gian nhận hồ sơ đăng kí nhập học các ngày trong tuần (trừ Chủ nhật) từ 8 giờ sáng đến 5 giờ chiều tại Phòng Khoa học & Hợp tác quốc tế.
5.4. Chương trình Giao lưu ngôn ngữ & văn hoá Việt Nam
Chương trình được tổ chức cho các nhóm học viên nước ngoài thuộc bất kỳ một cơ sở đào tạo hay tổ chức quốc tế hợp pháp nào có nhu cầu trải nghiệm thực tế, học tập và nâng cao trình độ tiếng Việt cũng như nghiên cứu về văn hoá, xã hội Việt Nam.
Chương trình được thiết kế cho các nhóm sinh viên nước ngoài với số lượng đa dạng (từ 5 - 10 sinh viên; từ 11 - 15 sinh viên; > 16 sinh viên). Chương trình được tổ chức thường xuyên vào mọi  thời điểm trong năm với thời lượng phong phú (từ 15 - 25 ngày; từ 30 - 45 ngày; và từ 30 - 60 ngày - dành cho sinh viên đi trải nghiệm thực tế trong các kỳ nghỉ đông và nghỉ hè).
Nội dung dạy - học ngôn ngữ và văn hoá Việt rất thiết thực phong phú và bổ ích theo mọi cấp độ; với các hoạt động giao lưu, dã ngoại học tập đa dạng, hấp dẫn đến các điểm đến trong hành trình khám phá văn hoá Việt kỳ thú và đáng nhớ; cùng những buổi giao lưu cùng bạn bè và người dân đất Việt sẽ để lại trong lòng các học viên quốc tế một ấn tượng khó phai.
Kết thúc chương trình, học viên sẽ được Trường Đại học Ngoại ngữ cấp giấy chứng nhậm đã tham gia chương trình sau khi kết thúc thời gian giao lưu Ngôn ngữ-Văn hoá.
* Đặc biệt có chương trình thiết kế riêng theo yêu cầu cụ thể của các Cơ sở Đào tạo hay các Tổ chức quốc tế.
Học phí được tính cho từng chương trình cụ thể và tuỳ thuộc số lượng học viên tham dự. Học phí phải được nộp trước 50% trên tổng số để Phòng Khoa học & Hợp tác quốc tế đặt trước nơi ở và chuẩn bị phương tiên đi lại cho đoàn học viên trong thời gian lưu trú. Phần còn lại được nộp ngay sau khi đoàn học viên tới Trường ĐHNN - ĐHĐN. Học phí không kèm phí sinh hoạt cá nhân (ăn, vé vào các điểm tham quan hoặc vui chơi giải trí ngoài chương trình, …)
* Ưu đãi học phí cho các đoàn đông sinh viên và có thời gian lưu trú lâu ngày.
Hồ sơ gửi trực tiếp tới Phòng Khoa học & Hợp tác quốc tế hoặc email: oric@ufl.udn.vn
 
B. ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ NGÀNH NGÔN NGỮ HỌC SO SÁNH ĐỐI CHIẾU
1. Mục tiêu đào tạo:
a. Mục tiêu chung: Trang bị cho học viên trình độ học vấn vững vàng về ngôn ngữ học và Việt ngữ học trên cơ sở phân tích, so sánh đối chiếu với các ngôn ngữ, thuần thục nghề nghiệp, có khả năng giải quyết những nhiệm vụ thực tiễn trong lĩnh vực chuyên môn của mình.
b. Mục tiêu cụ thể
- Cung cấp kiến thức chuyên sâu về ngôn ngữ học và Tiếng Việt không trùng lặp ở bậc đại học: Kiến thức về ngôn ngữ học đại cương, ngữ âm học, ngữ pháp học, từ vựng - ngữ nghĩa học, ngữ dụng học… và các thủ pháp phân tích đối chiếu ngôn ngữ.
- Cung cấp kiến thức ngôn ngữ học so sánh đối chiếu theo chuyên ngành hẹp nhằm hướng nghiệp cho các định hướng chuyên môn cụ thể.
- Cung cấp phương pháp xử lý ngôn ngữ học, các kỹ năng thực hành trên cơ sở tiếp nhận các lý luận cơ bản nhằm rèn luyện năng lực và kĩ năng nghiên cứu khoa học để học viên có khả năng thích ứng với các công việc có liên quan đến các nghiệp vụ so sánh, đối chiếu các ngôn ngữ trong thực tiễn.
2. Chuẩn đầu ra
Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu, học viên đạt được những yêu cầu cơ bản về kiến thức, kỹ năng, và thái độ cụ thể như sau:
Mã chuẩn đầu ra
Nhóm
Nội dung chuẩn đầu ra
CĐR 1
Về kiến thức
Ứng dụng kiến thức thuộc lĩnh vực khoa học ngôn ngữ vào công việc.
CĐR 2
Ứng dụng kiến thức về ngôn ngữ học đại cương, ngữ âm học, ngữ pháp học, từ vựng - ngữ nghĩa học, ngữ dụng học, các loại hình học ngôn ngữ, và các thủ pháp phân tích, đối chiếu ngôn ngữ vào công việc thực tế.
CĐR 3
Xây dựng và diễn giải dữ liệu để thực hiện nghiên cứu khoa học về so sánh và đối chiếu tiếng Việt với các ngôn ngữ khác.
CĐR 4
Thiết kế và tạo ra các nguồn tài nguyên và tài liệu cho công việc học tập, nghiên cứu ngôn ngữ có hiệu quả
CĐR 5
Phân tích và dự đoán xu hướng vận động, phát triển của ngôn ngữ tiếng Việt và phong cách học tiếng Việt trong mối tương quan so sánh với các ngôn ngữ khác
CĐR 6
Phân tích và đánh giá hiệu quả xu hướng giao thoa văn hóa và tiếp nhận văn học của các nước có ngôn ngữ được sử dụng phổ biến tại Việt Nam và trên thế giới
CĐR 7
Về
kỹ
năng
Khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông để hỗ trợ cho việc giảng dạy, học tập, và nghiên cứu ngôn ngữ.
CĐR 8
Phát triển các kỹ năng mềm và kỹ năng ngôn ngữ để trình bày vấn đề nghiên cứu một cách hiệu quả bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh để phục vụ công việc và thăng tiến sự nghiệp của bản thân.
CĐR 9
Xây dựng kỹ năng học tập suốt đời nhằm nâng cao chất lượng sử dụng sinh ngữ trong giao tiếp và công việc.
CĐR 10
Về
thái
độ
Hoàn thiện phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp, xây dựng ý thức phục vụ nhân dân, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, khoa học-công nghệ của đất nước.
 
3. Vị trí hay công việc có thể đảm nhiệm của người học sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, học viên có thể thực hiện tốt các nghiệp vụ ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu và giảng dạy trong nhiều lĩnh vực, ở nhiều cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường và viện nghiên cứu như sau:
- Các cơ quan nghiên cứu ngôn ngữ-văn hóa trong và ngoài nước, các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế về văn hóa và giáo dục.
- Các cơ quan, doanh nghiệp có liên quan công việc phiên dịch hay biên dịch, du lịch và một số lĩnh vực khác.
- Có khả năng giảng dạy ngôn ngữ, biên-phiên dịch tại các trường đại học, cao đẳng, trung học phổ thông,  trung học chuyên nghiệp, các trường nghiệp vụ văn hóa, nghệ thuật, biên tập và xuất bản, báo chí và truyền thông;và các viện chuyên ngành ngôn ngữ và văn hoá.
4. Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
- Tích lũy và vận dụng được kiến thức đã học để tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bậc tiến sĩ trong và ngoài nước.  
- Tiếp cận được khoa học công nghệ mới, tự học, tự nghiên cứu nâng cao trình độ nhằm đáp ứng  nhu cầu cá nhân và xã hội, cũng như tự nâng cao trình độ để tiếp nhận những vị trí quản lý chuyên môn ở cơ quan công tác.
 
5. Khối lượng kiến thức toàn khóa:
Học viên chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu phải học 50 tín chỉ (TC) trong toàn khoá học và 01 luận văn tốt nghiệp với khối lượng 10 TC.
 
Khoa Quốc tế học sẵn sàng đón tiếp các sinh viên có mong muốn theo đuổi các ngành học nói trên để trang bị và nâng cấp hành trang cho mình trong cuộc sống, đồng thời Khoa cũng hân hạnh hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước để góp phần đào tạo nhân lực theo yêu cầu nhằm phục vụ công tác đối ngoại và giao lưu quốc tế.
 
PHÓ TRƯỞNG KHOA PHỤ TRÁCH
(đã ký)
Lê Thị Phương Loan